Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn xây dựng khẩu phần ăn

Hướng dẫn xây dựng khẩu phần ăn

Thông tin sản phẩm

  • HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN

    I/ XÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN:

    1. Khẩu phần là gì?

    Là xuất ăn của 1 người trong 1 ngày nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

    1. Chế độ ăn là gì?

    Chế độ ăn cho mỗi đối tượng được biểu hiện bằng số bữa ăn trong một ngày. Sự phân phối các bữa ăn trong những giờ nhất định có chú ý đến khoảng cách giữa các bữa ăn và phân phối cân đối tỉ lệ năng lượng giữa các bữa ăn trong một ngày.

    1. Thực đơn là gì? Hướng dẫn xây dựng khẩu phần ăn

    Khẩu phần tính thành lượng thực phẩm, chế biến dưới dạng các món ăn, sau khi sắp xếp thành bảng món ăn từng bữa, hàng ngày, hàng tuần gọi là dựng thực đơn cho trẻ mầm non

    1. Cách xây dựng khẩu phần ăn của trẻ:

    – Nhà trẻ chiếm 60-70%

    1. Khẩu phần ăn phải đảm bảo cân đối và hợp lý:

    Thế nào là một khẩu phần ăn cân đối và hợp lý?

    Trước hết cần đủ:

    – Năng lượng

    – Chất dinh dưỡng  (4 nhóm thực phẩm: P-L-G-Vitamin và muối khoáng).

    Protit không được sử dụng có hiệu quả nếu thiếu năng lượng và một số vitamin. Con người nhất là trẻ em muốn tạo máu không cần đạm mà cần sắt, đường, VB12 .

    + Trẻ không hấp thu canxi khi khẩu phần ăn không hợp lý tỉ lệ canxi.

    + VA không phát huy tác dụng nếu thiếu protit.

    a/ Cân đối năng lượng: P-L-G-Vitamin và chất khoáng:

    Cân đối   P: 12-15%

    L: 20-25%

    G: 60-70%

    b/ Cân đối Protit:

    Là thành phần quan trọng nhất

    Tỉ số Protit nguồn gốc động vật so với tổng số Protit là 1 tiêu chuẩn nói lên chất lượng Protit trong khẩu phần.

    Đặc biệt trẻ em 50% ĐV, 50% TV (cho phép 8% ĐV, 6% TV vì thực vật nhiều trẻ ăn không hết).

    c/ Cân đối Lipit:

    Tổng số lipit thực vật/tổng số lipit: 2 nguồn chất béo ĐV và TV phải có mặt trong khẩu phần ăn.

    Lưu ý: một số trường có khuynh hướng thay thế hoàn toàn mỡ động vật bằng dầu thực vật là không hợp lý.

    Lĩnh vực khoa học cấu tạo của não cần chất béo mà chất béo thực vật là sản phẩm oxy hoá (các peroxit hoặc axit béo chưa no là những chất có hại đối với cơ thể).

    d/ Cân đối Gluxit:

    Người lớn cần 60-70%

    Trẻ em 61%

    Vì vậy lượng đường không quá 10% năng lượng của khẩu phần.

    e/ Cân đối Vitamin:

    Khoáng chất như photpho, canxi, magie

    Đối với trẻ em: tỉ lệ canxi/PP 1 – 1,5

    Canxi/mg 1/0,6

    II/ TÍNH CÂN ĐỐI CỦA KHẨU PHẦN ĐƯỢC THỂ HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

    Cân đối giữa các yếu tố sinh năng lượng:

    Protit                    Ghucid                 Lipit

    Tính %                 14                         16                         70

    thông thường        12                         27                         61

     

    Thực tế tiền ăn     14                         26                         60

    vùng thành thị,     15                         25                         60

    nông thôn

    Cần đảm bảo tính nguyên tắc mà các nhà khoa học đã nghiên cứu

    – Tối đa chất đạm 15%, tối thiểu 12%

    – Lipit cho phép 30%.Tuy nhiên ở miền Nam khí hậu nóng, vì vậy tối đa: 27,  tối thiểu: 25

    Khi xây dựng khẩu phần ăn cần:

    – Dựa vào tỉ lệ nào thì phải căn cứ vào thực trạng của nhà trường (VD: trẻ năm nay dư cân nhiều hoặc trẻ bị SDD nhiều, hoặc trẻ trung bình)

    – Tiền ăn như thế nào?

    – Mức ăn của trẻ

    – Cần nghiên cứu sâu vai trò từng chất, cấu tạo, khả năng gây bệnh ảnh hưởng đến sức khoẻ, trí tuệ, tầm vóc, bệnh tật.

    – Tỉ lệ : 1-1-5 – 1-1-4

    – Đạm ĐV/TV: 50%

    – Béo ĐV/TV: 50%

    P: 1g     4 kcal

    L: 1g     9 kcal

    G: 1g    4 kcal

    • Các bước khi tiến hành xây dựng khẩu phần ăn:

    Bước 1:

    – Ấn định số năng lượng của độ tuổi mầm non được tính bằng calo.

    – Cần nắm vững nhu cầu các chất dinh dưỡng tại trường cả ngày.

    – Calo cho từng độ tuổi:

    • Nhà trẻ (60-70%)

    Nhóm bột                 510/850

    Nhóm cháo              600/1.000

    Nhóm cơm thường   720/1.200

    • Mẫu giáo (50%)

    Mầm

    Chồi

    Nhà trẻ + mẫu giáo chung  50-60%

    Bước 2: Lựa chọn cách phân đối calo thích hợp

    – Theo tỉ lệ nào

    Bước 3:

    – Lên thực đơn 1 ngày hay 1 tuần

    – Thực phẩm ngon nhất

    – Thực phẩm sẵn có của địa phương

    – Tô màu bát bột, màu sắc thực phẩm gợi cảm hấp dẫn kích thích cho trẻ hứng thú cho trẻ thèm ăn, đồng thời đem lại giá trị dinh dưỡng (chọn nhiều thực phẩm kết hợp).

    Bước 4: Lựa chọn thực phẩm

    – Dựa vào bảng thành phần hoá học cho 100g thức ăn ăn được.

    – Các bảng giàu P, L, G, Vitamin và muối khoáng.

    – Bảng thực phẩm được tính sẵn ở bảng A, B, C, D.

    – Bảng lương thực đề nghị sử dụng.

    Bước 5: Bổ sung cho đạt năng lượng với dầu mỡ và đường.

    Cách tính calo cho từng độ tuổi và nhu cầu Đạm – Mỡ – Đường theo các tỉ lệ:

    Link tải:  http://www.mediafire.com/download/om8zptzhwpwwwuh/Cach+tinh+khau+phan+an.doc

    Đọc thêm: Sáng kiến kinh nghiệm mầm non