Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học

Thông tin sản phẩm

  • hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2014-2015

    A – NHIỆM VỤ CHUNG: hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học

    Năm học 2014-2015 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Khoá XI “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, giáo dục tiểu học quận Ninh Kiều tập trung thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:

    Đẩy mạnh việc thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”;

    Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí học sinh tiểu học; triển khai mở rộng mô hình trường học mới; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy – phương pháp học với phương pháp kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tiếp tục thí điểm triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở những cơ sở giáo dục có đủ điều kiện; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 và hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3 vào năm 2015; đẩy mạnh công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày;

    Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

    B – NHIỆM VỤ CỤ THỂ: hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học

    1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành
    2. Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, tập trung các nhiệm vụ:

    – Tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo, chống các hành vi xúc phạm danh dự và thân thể học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện, không có bạo lực. Đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống;

    – Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lí nghiêm minh đối với những hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh hoặc người khác, vi phạm những quy định về hành vi không được làm đối với nhà giáo;

    Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học

    Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học

     

    – Đẩy mạnh việc triển khai các biện pháp nhằm khắc phục hiện tượng học sinh lên lớp không đủ chuẩn kiến thức, kĩ năng; giảm tối đa tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học, tiến tới không còn học sinh yếu kém; tổ chức nghiêm túc, an toàn, hiệu quả các kì kiểm tra;

    – Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 và công văn số 1213/SGDĐT-GDTH ngày 15/7/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc về việc chấn chỉnh tình trạng dạy trước chương trình lớp 1; tổ chức nhiều hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi nhưng không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lý;

    – Thực hiện tích hợp nội dung giáo dục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học;

    – Tiếp tục tăng cường công tác quản lý thu chi trong các trường tiểu học, thực hiện nghiêm túc theo Công văn 1469/SGDĐT-KHTC ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thu chi học phí và các khoản thu khác ngoài học phí từ năm học 2013-2014.

    1. Tiếp tục thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo các nội dung của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện – Học sinh tích cực”. Nội dung này sẽ trở thành hoạt động thường niên của nhà trường, đặc biệt chú trọng các hoạt động sau:

    – Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục, tiếp tục rà soát, bổ sung quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục học sinh, đặc biệt là đạo đức và kĩ năng sống; chú ý dạy bơi cho học sinh tiểu học theo tinh thần công văn số 925/SGDĐT-GDTH để sau khi hoàn thành chương trình tiểu học tất cả học sinh đều bơi được để thích nghi với môi trường sông nước;

    – Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống vào nhà trường thông qua trò chơi dân gian, hát dân ca; tổ chức hoạt động vui chơi giải trí tích cực, các hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;

    – Tổ chức “Tuần lễ làm quen” đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp cho học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đến trường (các hoạt động chủ yếu là tạo cho học sinh vui chơi: dạy hát, múa, kể chuyện, tổ chức các trò chơi phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh lớp 1);

    – Tổ chức Lễ khai giảng năm học mới 2014-2015 (với cả phần lễ và phần hội) trang trọng, gọn nhẹ, tạo không khí vui tươi, phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới;

    – Tổ chức lễ ra trường, tạo dấu ấn tốt đẹp cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường (tuỳ vào điều kiện cụ thể, có thể tổ chức trao giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và các sinh hoạt tập thể, giao lưu văn nghệ,…);

    – Xây dựng trường lớp “Sáng – Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”, có đủ nhà vệ sinh hợp vệ sinh, nước sạch cho giáo viên và học sinh sử dụng, trồng thêm cây xanh tạo bóng mát, đảm bảo diện tích trồng cây xanh phải đạt từ 40% tổng diện tích của trường (có thể chọn cây xà cừ, dầu,…để trồng và dần thay thế cây bàng, không trồng cây có gai, cây có mùi nặng hoặc nhựa độc hại trong nhà trường);

    – Xây dựng kế hoạch thực hiện nếp sống văn minh đô thị theo Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Thực hiện chủ đề “Trật tự, kỷ cương đô thị”; không mở căn tin trong trường học với bất cứ hình thức trá hình nào; đồng thời tham mưu với chính quyền địa phương không cho mua bán trước cổng và xung quanh trường.

    1. Thực hiện kế hoạch giáo dục và thời gian năm học
    2. Thực hiện kế hoạch giáo dục

    Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở đảm bảo mục tiêu của giáo dục tiểu học, các phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh:

    1.1. Tăng cường các hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.

    1.2. Thực hiện điều chỉnh nội dung, yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng dẫn của Bộ (Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học ở tiểu học); Công văn số 2226/SGDĐT-GDTH ngày 20/10/2009 về việc hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kỹ thuật ở tiểu học; Công văn số 212/SGDĐT-GDTH ngày 22 tháng 2 năm 2012 về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu học.

    1.3. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy – phương pháp học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Triển khai các phương pháp, kĩ thuật dạy học, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư Đánh giá học sinh tiểu học (mới) (thay thế Thông tư 32/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định đánh giá xếp loại học sinh tiểu học) theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập.

    1.4. Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS …) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên. Riêng An toàn giao thông ở các lớp dạy theo sách mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mỗi học kì 4 tiết) và giáo dục Nha khoa dạy theo chương trình AOI (mỗi học kì dạy 02 tiết, HKI vào tháng 10, tháng 11, HKII vào tháng 3 và tháng 4).

    1.5. Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số 06/2003/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định quản lý dạy thêm, học thêm. Các trường kiểm tra chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm của giáo viên. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo; Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về việc giáo viên dạy thêm trái phép.

    1. Đối với trường lớp dạy học 1 buổi/ngày

    Kế hoạch dạy học ở giáo dục tiểu học: thời lượng tối đa 5 tiết/buổi; tối thiểu 5 buổi/tuần;

    Đẩy mạnh nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) được thực hiện một cách linh hoạt theo chủ đề giáo dục hàng tháng của trường, mỗi giáo viên cần có kế hoạch chi tiết, chặt chẽ (theo hướng dẫn) nhằm đảm bảo an toàn, mang tính giáo dục cao. Có thể thực hiện tích hợp vào các môn (phân môn): Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, Âm nhạc phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương, năng lực dạy học của giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).

    1. Đối với trường lớp dạy học 2 buổi/ngày

    – Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày: thời lượng tối đa 7 tiết/ngày. Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:

    + Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ, không giao bài tập về nhà cho học sinh;

    + Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày chủ yếu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học, củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt, Toán hoặc tăng cường tiếng Việt; Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Bồi dưỡng học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn, dạy bơi cho học sinh; đa dạng hóa các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá…… được tổ chức một cách linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của học sinh;

    – Tổ chức bán trú cho học sinh: đẩy mạnh việc tổ chức bán trú cho học sinh ở những nơi có điều kiện, đối với những nơi tổ chức bán trú nhưng không có điều kiện tổ chức bếp ăn tập thể cho học sinh thì nhà trường có thể liên hệ hợp đồng với các cơ sở dịch vụ cung cấp thức ăn (nhưng phải cam kết thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm) để tổ chức thức ăn sáng và ăn trưa cho học sinh, tổ chức giáo dục trong giờ nghỉ trưa như xem phim, xem tivi, đọc sách,…; tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt vệ sinh, an toàn thực phẩm ở bếp ăn (đối với lớp bán trú) nhằm đảm bảo sức khoẻ cho học sinh. Kiên quyết không để bất kì vụ ngộ độc thực phẩm nào xảy ra;

    – Động viên cha mẹ học sinh đầu tư đóng góp nhân lực, trí lực và tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

    1. Tiếp tục triển khai thực nghiệm mô hình trường học mới (VNEN) tại các trường đã đăng ký với Sở Giáo dục và Đào tạo

    Để việc triển khai đạt hiệu quả mô hình trường học mới, các trường cần chỉ đạo thực hiện tốt các công việc sau:

    – Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên theo hướng tự học, tự bồi dưỡng, tự làm đồ dùng dạy học, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp qua sinh hoạt chuyên môn trong tổ. Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng tài liệu hướng dẫn học tập để tự học, tự đánh giá; tổ chức cho học sinh hoạt động khám phá, phát hiện, chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới thông qua quá trình học tập mang tính hợp tác. Giáo viên chỉ hỗ trợ và hướng dẫn học sinh khi cần thiết;

    – Chủ động tuyên truyền, giới thiệu chia sẻ nội dung về mô hình trường học mới cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng. Các trường cần tạo sự gắn kết chặt chẽ với cha mẹ học sinh và cộng đồng nhằm phát huy vai trò tích cực của cha mẹ và cộng đồng tham gia cùng nhà trường trong hoạt động giáo dục học sinh với các hình thức hoạt động phù hợp;

    – Thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, tổ chức lớp học và đánh giá học sinh, nhằm hình thành và phát triển các nhóm năng lực và phẩm chất học sinh. Tài liệu học của học sinh do cha mẹ học sinh đăng kí mua. Học sinh học theo tài liệu VNEN không phải mua sách giáo khoa đại trà;

    – Khuyến khích các trường tiểu học quay phim các tiết học điển hình để đưa lên trang Web của dự án;

    – Tổ chức đánh giá việc nhân rộng triển khai mô hình trường học mới để rút kinh nghiệm và từng bước thực hiện nhân rộng hiệu quả mô hình này. Tiếp tục nhân rộng mô hình trường học mới ở những năm tiếp sau theo nguyên tắc tự nguyện;

    – Ngoài 09 trường đăng ký thực hiện ở năm học 2014-2015, những trường có điều kiện thì áp dụng việc tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới ở tất cả các lớp học từ khối 2 đến khối 5.

    1. 4. Triển khai thí điểm dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại trường Tiểu học Ngô Quyền có giáo viên tham dự tập huấn của Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức và các trường tiểu học khác tham gia trên tinh thần tự nguyện.
    2. 5. Triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột”

    Tiếp tục thực hiện Đề án “Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015” theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Công văn số 3535 /BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác và Công văn số 1412/SGDĐT-GDTH ngày 13/8/2013. Tiếp tục củng cố, nâng cao số lượng tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong các trường tiểu học đã triển khai. Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ hướng dẫn các trường tổ chức chuyên đề, thao giảng, dự giờ về phương pháp Bàn tay nặn bột để rút kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, triển khai, nhân rộng.

    1. Triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 20082020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-2020” theo Quyết định số 2097/QĐ-UBND ngày 15/7/2013 của Uỷ ban nhân dân thành phố

    – Thực hiện dạy 4 tiết/tuần từ lớp 3 đến lớp 5 ở các trường dạy học 2 buổi/ ngày hoặc trên 5 buổi/tuần có đủ điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất; khuyến khích các trường dạy Tiếng Anh tăng cường 6 tiết hoặc 8 tiết/tuần;

    – Các trường khác: Trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu của học sinh có thể dạy theo chương trình tự chọn 2 tiết/tuần hoặc trên 2 tiết/tuần; khuyến khích các trường dạy Tiếng Anh làm quen bắt đầu từ lớp 1;

    – Tất cả các trường triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh và thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn của Công văn 3032/BGDĐT-GDTH ngày 09/5/2013;

    – Các trường thực hiện nghiêm túc Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học; chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát việc các trường tiểu học thực hiện các chương trình liên kết, chương trình có yếu tố nước ngoài và chịu trách nhiệm về kết quả học tập của học sinh.

    – Năm học 2014-2015, Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chỉ đạo triển khai thí điểm Chương trình tiếng Anh i-Learn tại trường tiểu học (theo Công văn số 1211/SGDĐT-GDTH ngày 12/7/2013 về việc triển khai thí điểm chương trình tiếng Anh tương tác và trực tuyến i-Learn);

    – Cuối năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức thi Cambridge trình độ Starters, Movers và Flyers đối với học sinh khối 4 và khối 5, ở một số nơi có điều kiện, theo tinh thần tự nguyện của phụ huynh học sinh;

    – Ngoài ra, ở những nơi có nhu cầu và điều kiện có thể tổ chức dạy học các tiếng nước ngoài khác (Tiếng Đức, tiếng Nhật,…) theo chương trình và tài liệu đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định và cho phép thực hiện. Riêng môn Tiếng Pháp, dạy học theo hướng dẫn của Ban điều hành Đề án tăng cường tiếp Pháp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    1. Đẩy mạnh việc dạy môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở những trường có điều kiện. Tăng cường các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, nghiên cứu, sáng tạo; tham gia tốt Kỳ thi Tin học trẻ các cấp.
    2. 8. Kế hoạch thời gian năm học: hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học

    Thực hiện theo Quyết định số 481/QĐ-SGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ về kế hoạch thời gian năm học 2014-2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể:

    – Thời lượng thực học ít nhất là 35 tuần, nghỉ giữa HKI 1 tuần; nghỉ cuối kì I 1 tuần; nghỉ Tết 09 ngày và nghỉ giữa HKII 1 tuần (thời gian này dành cho học sinh nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, tổ chức các hội thi; các nhà trường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên,…);

    – Ngày tựu trường 11/8/2014, ngày vào chương trình 18/8/2014, ngày khai giảng 05/9/2014. Ngày hoàn thành chương trình 22/5/2015 và kết thúc năm học ngày 30/5/2015. Vùng lũ lụt thời điểm kết thúc năm học có thể chậm hơn nhưng không quá 14/6/2015. Hoàn tất việc xét hoàn thành chương trình cấp tiểu học 14/6/2015;

    – Tổng thời gian nghỉ hè của giáo viên là 02 tháng. Nếu trong thời gian nghỉ hè có bố trí tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ thì bố trí nghỉ bù vào tháng 8;

    – Trong hè, các trường tiếp tục hướng dẫn ôn tập cho học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và hướng dẫn ôn tập, kiểm tra, xét hoàn thành chương trình cấp tiểu học cho học sinh lớp 5 chưa hoàn thành chương trình cấp tiểu học lần 1 theo quy định, chậm nhất ngày 24/7/2015.

    III. Sách và thiết bị dạy học        

    1. 1. Sách

    – Sách quy định tối thiểu dành cho học sinh

    Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
    1. Tiếng Việt 1 (tập 1)2. Tiếng Việt 1 (tập 2)3. Vở tập viết 1 (tập 1)

    4. Vở tập viết 1

    (tập 2)

    5. Toán 1

    6. Tự nhiên và xã hội 1

    1. Tiếng Việt 2 (tập 1)2. TiếngViệt 2 (tập 2)3. Vở tập viết 2 (tập 1)

    4. Vở tập viết 2

    (tập 2)

    5. Toán 2

    6. Tự nhiên và xã hội 2

    1. Tiếng Việt 3 (tập 1)2. TiếngViệt 3 (tập 2)3. Vở tập viết 3 (tập 1)

    4. Vở tập viết 3

    (tập 2)

    5. Toán 3

    6. Tự nhiên và xã hội 3

    1. Tiếng Việt 4 (tập 1)2. TiếngViệt 4 (tập 2)3. Toán 4

    4. Đạo đức 4

    5. Khoa học 4

    6. Lịch sử và Địa lí 4.

    7. Âm nhạc 4

    8. Mĩ thuật 4

    9. Kĩ thuật 4

    1. Tiếng Việt 5 (tập 1)2. TiếngViệt 5 (tập 2)3. Toán 5

    4. Đạo đức 5

    5. Khoa học 5

    6. Lịch sử và Địa lí 5.

    7. Âm nhạc 5

    8. Mĩ thuật 5

    9. Kĩ thuật 5

     

    – Các trường tiểu học xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm ngay từ đầu năm học tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập;

    – Riêng đối với môn Tiếng Anh và Tin học cần lưu ý:

    + Đối với môn Tiếng Anh: Thực hiện theo Công văn số 1535/SGDĐT-GDTH ngày 01 tháng 10 năm 2010 về việc hướng dẫn giảng dạy tiếng Anh thí điểm, tăng cường và tự chọn cấp tiểu học. Ngoài ra đối với lớp 1, 2 có thể sử dụng tài liệu First Friends 1, 2;

    + Đối với môn Tin học, sử dụng quyển “Cùng em học Tin học” quyển 1 và 2 của Nhà xuất bản Giáo dục hoặc các tài liệu do địa phương lựa chọn phù hợp với nội dung chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT dành cho các lớp 3, 4, 5; đồng thời xây dựng cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục; đào tạo đội ngũ giáo viên để tăng dần số học sinh được học Tin học;

    + Tiếp tục phát động phong trào “Quyển sách tặng bạn”, xây dựng tủ sách dùng chung để học sinh nghèo có thể mượn sách để học; kiên quyết không để bất kì học sinh nào đến trường mà không có sách. Giáo dục học sinh sử dụng và bảo quản sách để có thể sử dụng nhiều năm;

                Tất cả các trường phải tiếp tục tổ chức tốt “góc thư viện lớp”, giáo viên dạy lớp cần phát huy “góc thư viện lớp” để có nhiều tài liệu phục vụ tích cực, hiệu quả cho việc dạy, học của giáo viên và học sinh. Đẩy mạnh việc tổ chức “Tiết học thư viện” theo công văn số 97/SGDĐT-GDTH ngày 11/01/2011 và xem đây là một trong những giải pháp “tích cực hoá” người học, dạy học lấy học sinh làm trung tâm góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học;

    – Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho tất cả giáo viên thư viện.

    1. Thiết bị dạy học: hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học

    Triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm GDMN và GDPT giai đoạn 2011-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

    – Các trường tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa bổ sung, tránh lãng phí. Có kế hoạch chỉ đạo sử dụng thiết bị một cách có hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tác dụng của tủ thiết bị lớp, đảm bảo mỗi lớp có một tủ thiết bị chắc chắn. Ban giám hiệu các trường cần theo dõi, kiểm tra việc sử dụng thiết bị của giáo viên, tránh tình trạng để tủ thiết bị tại lớp một cách hình thức. Ngoài thiết bị dạy học đồ chơi ngoài trời  của Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp, trường tiểu học cần đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học và đồ dùng học tập để góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy, giúp học sinh nắm kiến thức một cách chắc chắn hơn, tuyển chọn các đồ dùng dạy học tốt để phổ biến, nhân rộng cho toàn ngành. Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội (như đĩa hình Skycare, đĩa hình giáo dục kỹ năng sống,…);

    – Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhưng không được lạm dụng phần mềm dạy học, thiết bị điện tử gây “nhiễu” trong giờ học. Khi sử dụng phải đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, đổi mới phương pháp dạy học. Tổ chức giao lưu, chia sẻ bài giảng, tư liệu điện tử và tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy;

    – Cần có kế hoạch trang bị, sửa chữa bàn ghế rời để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học;

    – Ở những nơi có điều kiện cần xây dựng phòng bộ môn để nâng cao chất lượng học tập của học sinh;

    – Từng học kỳ, nhà trường tổ chức đánh giá việc sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học.

    1. Đổi mới công tác chỉ đạo dạy học
    2. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và đổi mới phương pháp dạy của giáo viên và phương pháp học của học sinh

    – Các trường tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình tiểu học đối với từng khối lớp, từng môn, từng chương và từng bài dạy trong các lần sinh hoạt chuyên môn để giáo viên dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng. Đảm bảo sau mỗi tiết học tất cả học sinh đều đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh;

    – Các trường tiếp tục tổ chức triển khai chuyên đề “Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy học sinh làm trung tâm” đến từng giáo viên và tổ chức tiết dạy minh hoạ; áp dụng đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo nhóm (nhóm là đơn vị học tập cơ bản trong đổi mới phương pháp dạy học; đặc biệt cần phát huy tối đa vai trò của nhóm trưởng, người thay mặt giáo viên điều hành các thành viên trong nhóm tự giác, tích cực hoạt động, tự quản, tự học, tự tìm tòi, khám phá phát hiện, chiếm lĩnh kiến thức theo hướng dẫn của giáo viên) để mọi học sinh đều “được học” và “học được”, đồng thời áp dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm tạo điều kiện để học sinh trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau về những kiến thức mà các em đã thu nhận được trong các hoạt động học tập (Học bằng cách hành), giúp các em mạnh dạn hơn, tự tin hơn trong quá trình học tập;

    – Các trường lưu ý việc nâng cao hiệu quả trong việc giúp đỡ học sinh yếu ngay trong tiết học (có thể sử dụng phương pháp giảng dạy lớp ghép vào việc dạy lớp đơn, chia thành nhiều nhóm để bồi dưỡng theo nhu cầu và trình độ của học sinh), bồi dưỡng học sinh giỏi đồng thời tổ chức kiểm tra, đánh giá, phổ biến kinh nghiệm tốt, tránh bệnh hình thức.

    1. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu học; đưa sinh hoạt tổ chuyên môn trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng, nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt đông đánh giá học sinh,…cho giáo viên, tạo cơ hội cho mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm, nâng cao chất lượng giáo dục; chú ý đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học.
    2. 3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

    Thực hiện Thông tư đánh giá học sinh tiểu học mới nhằm động viên, khuyến khích, nhẹ nhàng, không gây áp lực trong đánh giá đối với học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh; coi trọng sự tiến bộ của học sinh; đánh giá toàn diện thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, trong đó, đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

    1. Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên

    – Tổ chức bàn giao chất lượng học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học trung học cơ sở và bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên để nâng cao trách nhiệm của giáo viên và đảm bảo chất lượng dạy học;

    – Tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm (từ lớp 2 đến lớp 5) để giúp giáo viên nắm chắc trình độ học sinh của lớp mình phụ trách, từ đó phân theo nhóm trình độ để giáo viên có kế hoạch, phương pháp giảng dạy phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh (Giỏi – Khá – TB – Yếu) đối với từng môn học, đặc biệt là đối với buổi thứ hai.

    1. Tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ học sinh yếu, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

    – Bồi dưỡng học sinh yếu ngay trong tiết học, để đảm bảo sau mỗi tiết học, học sinh đều đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng, tránh đợi đến cuối học kỳ hoặc cuối năm học mới phụ đạo học sinh yếu;

    – Báo cáo cho tổ trưởng chuyên môn sau mỗi 2 tuần về sự tiến bộ của học sinh (có danh sách cụ thể từng học sinh yếu môn gì, phần nào) để dạy lại cho học sinh những kiến thức mà các em bị hỏng. Sau mỗi tháng, các trường báo cáo về Phòng Giáo dục và Đào tạo kết quả học tập và rèn luyện của học sinh đơn vị mình;

    – Từng tháng, từng học kì, các trường cần nắm chặt số học sinh bỏ học và số học sinh có nguy cơ bỏ học, xác định rõ nguyên nhân, từ đó đề ra giải pháp phù hợp, nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; tổ chức vận động học sinh bỏ học trở lại trường. Báo cáo về Phòng Giáo dục và Đào tạo hàng tháng về số học sinh bỏ học của từng trường.

    1. 6. Dạy học cho học sinh dân tộc, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giáo dục học sinh khuyết tật

    6.1. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

    – Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Căn cứ vào số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    – Việc kiểm tra và đánh giá tập trung vào các yêu cầu cơ bản cần đạt của 2 môn Tiếng Việt và Toán. Căn cứ vào kết quả kiểm tra 2 môn Toán và Tiếng Việt có thể nhận các em vào học tại các trường tiểu học trên địa bàn, nếu các em có nhu cầu;

    – Việc công nhận hoàn thành chương trình tiểu học đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn thực hiện theo công văn số 5276/BGD&ĐT-GDTH ngày 25/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xác nhận hoàn thành chương trình cấp tiểu học.

    6.2. Giáo dục cho học sinh khuyết tật

    Tiếp tục thực hiện quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật ban hành theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT ngày 22/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 39/2009/TT-BGDĐT quy định giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và đặc biệt là Luật Người khuyết tật (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011); Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật, triển khai hiệu quả chính sách về người khuyết tật: Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật, với nguyên tắc cơ bản:

    – Mọi trẻ em đều được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được giáo dục kĩ năng sống, học văn hoá, hướng nghiệp, học nghề để hoà nhập cộng đồng;

    – Giáo dục hoà nhập phải phù hợp đối tượng, cần có điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, nội dung, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại phù hợp với từng đối tượng học sinh khuyết tật;

    – Các trường tiểu học tiếp tục tổ chức điều tra trẻ khuyết tật theo phiếu T và tổng hợp theo hướng dẫn, đồng thời gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo;

    – Học sinh khuyết tật là đối tượng được quan tâm chăm sóc để được hưởng quyền được giáo dục. Đối với trẻ khuyết tật nặng giáo viên chỉ cần lựa chọn một số môn học phù hợp với năng lực của các em để dạy. Các môn còn lại tổ chức để các em được tham gia và chỉ đánh giá sự tiến bộ của học sinh. Không xem đối tượng học sinh này là “ngồi nhầm lớp”.

    1. Nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục tiểu học và Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia
    2. Củng cố, duy trì và nâng cao thành quả Phổ cập giáo dục Tiểu học – Chống mù chữ (PCGDTH-CMC) và thực hiện Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

    – Tổ chức cập nhật sổ phổ cập ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi (theo thứ tự tuổi lớn trước, nhỏ sau: 14 tuổi, 13 tuổi,…., 0 tuổi), đối với học sinh tạm trú thì ghi ở cột ghi chú là “tạm trú”; không để sót bất kì trẻ em nào đang sinh sống trên địa bàn (từ 6 tháng trở lên); xây dựng kế hoạch củng cố và duy trì chất lượng PCGDTH – CMC ở địa phương một cách thực chất, chống bệnh thành tích;

    – Thu nhận hết trẻ vào học trường tiểu học trên địa bàn, không để bất kỳ em nào đến tuổi ra lớp mà không được đi học; tiếp tục phát triển các loại hình trường lớp không chính quy: lớp học linh hoạt, lớp học gia đình, lớp học tình thương,… nhằm tạo cơ hội cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học;

     

    – Thực hiện Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi thực chất và vững chắc làm cơ sở cho phổ cập Trung học cơ sở. Xây dựng kế hoạch thực hiện PCGDTH đúng độ tuổi Mức độ 3 theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 09/4/2012 của Thành Uỷ Cần Thơ về việc Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục tiểu học và Trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau Trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn; các đơn vị tự kiểm tra và báo cáo kết quả về cho Phòng Giáo dục và Đào tạo theo tinh thần Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009.

    1. Xây dựng và đánh giá trường Tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia

    – Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/ 2012 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Bộ, các phòng giáo dục và đào tạo chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng, kiểm tra, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;

    – Phấn đấu đến cuối năm học 2014-2015 có từ 02 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia (Tiểu học Lê Lợi, Tiểu học Nguyễn Hiền), xem đây là một trong những tiêu chí thi đua của Giáo dục tiểu học.

    – Đối với các trường đã đạt chuẩn quốc gia được 5 năm, tiến hành kiểm tra, rà soát, công nhận lại. Nếu không đủ điều kiện sẽ không được công nhận tiếp tục (Tiểu học Nguyễn Du, Tiểu học Kim Đồng);

    – Đối với trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia ở mức độ 1 (Tiểu học Võ Trường Toản, Tiểu học Mạc Đĩnh Chi, Tiểu học Hưng Lợi 2, Tiểu học An Nghiệp, Tiểu học Thới Bình 1, Tiểu học An Bình 3), cần lập kế hoạch cụ thể tham mưu với địa phương đầu tư về cơ sở vật chất, chất lượng để đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 2;

    – Các trường tự kiểm tra, đánh giá công tác kiểm định chất lượng giáo dục, hoàn thành báo cáo tự đánh giá, đăng ký kiểm định chất lượng (Tiểu học Nguyễn Du, Tiểu học Ngô Quyền, Tiểu học Kim Đồng) để được đánh giá đạt kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên).

    1. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục

    Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Lưu ý đảm bảo đủ giáo viên dạy ngoại ngữ và các môn đặc thù trong tổng biên chế của nhà trường. Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lý việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng nói riêng;

    – Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012);

    – Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên (đối với các trường tiểu học nhân rộng mô hình VNEN, tổ chức thi giáo viên dạy giỏi theo mô hình VNEN); Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;

    – Quan tâm công tác bồi dưỡng giáo viên:

    + Mục tiêu: Theo Quyết định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học và tổ chức các chuyên đề theo trường, cụm trường chú trọng đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng giáo viên tiểu học mới được ban hành;

    + Thời gian thực hiện: Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên phải phù hợp với kế hoạch thời gian năm học. Cụ thể thực hiện một phần nội dung bồi dưỡng trong dịp hè, phần còn lại triển khai vào thời điểm nghỉ giữa kì I, cuối kì I và giữa kì 2 theo kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tại các trường, cụm trường;

    + Hình thức tổ chức: Tổ chức bồi dưỡng theo đơn vị trường hoặc cụm trường;

    + Nội dung bồi dưỡng: Tập trung vào các vấn đề về nhận thức tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức nhà giáo, về kiến thức, kĩ năng sư phạm, phương pháp dạy học và quản lý giáo dục; năng lực tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp….Cần lựa chọn các vấn đề bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu của thực tiễn dạy học. Củng cố, nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn ở các cụm trường theo phân công như sau:

    Cụm 1 gồm các trường Tiểu học: Lê Quí Đôn, Ngô Quyền, An Lạc, Thới Bình 1, mời tham gia: Phổ thông Việt Mĩ. Cụm trưởng: Hiệu trưởng trường Tiểu học Lê Quý Đôn, cụm phó: Hiệu trưởng trường Tiểu học Ngô Quyền;

    Cụm 2 gồm các trường Tiểu học: Mạc Đĩnh Chi, Cái Khế 1, Cái Khế 2, Cái Khế 3, mời tham gia: Phổ thông Thái Bình Dương. Cụm trưởng: Hiệu trưởng trường Tiểu học Mạc Đĩnh Chi, cụm phó: Hiệu trưởng trường Tiểu học Cái Khế 3;

    Cụm 3 gồm các trường Tiểu học: Trần Quốc Toản, Xuân Khánh 2, An Phú, An Nghiệp, mời tham gia: Phổ thông Quốc Văn. Cụm trưởng: Hiệu trưởng trường Tiểu học Trần Quốc Toản, cụm phó: Hiệu trưởng trường Tiểu học An Nghiệp;

    Cụm 4 gồm các trường Tiểu học: Nguyễn Du, An Bình 1, An Bình 3, Nguyễn Hiền, Hưng Lợi 2, mời tham gia: Tiểu học Thực Hành. Cụm trưởng: Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn Du, cụm phó: Hiệu trưởng trường Tiểu học An Bình 1;

    Cụm 5 gồm các trường Tiểu học: Kim Đồng, Lê Lợi, Võ Trường Toản, Phan Bội Châu. Cụm trưởng: Hiệu trưởng trường Tiểu học Kim Đồng, cụm phó: Hiệu trưởng trường tiểu học Võ Trường Toản.

    VII. Một số hoạt động khác

    1. Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục: giao lưu Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, giao lưu tiếng hát dân ca, Robotics, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic môn học, Olympic cấp học,… Tổ chức Hội thi Vẽ tranh, Viết chữ đẹp,… , các hoạt động giao lưu Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh ở các địa phương,… phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Khuyến khích tổ chức thi vận dụng kiến thức tổng hợp giải quyết các tình huống thực tiễn (mới) cho giáo viên, ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin trong dạy học và đổi mới phương pháp dạy học.
    2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.
    3. Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi trẻ em, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả đàn piano kỹ thuật số trong giờ học âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.
    4. Triển khai mô hình cơ sở giáo dục chất lượng cao trong các trường tiểu học.
    5. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh.
    6. Tích cực đổi mới công tác quản lý: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lý và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”, kiểm định chất lượng trường tiểu học; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất…
    7. 7. Tiếp tục tổ chức “Hội chợ chia sẻ đồ dùng, đồ chơi trong lớp, sách, truyện cho học sinh tiểu học”.
    8. 8. Đẩy mạnh phong trào “Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng” trong quản lí giáo dục và trong dạy học.

    VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Căn cứ vào hướng dẫn trên, các trường xây dựng kế hoạch cụ thể, mang tính khả thi cao và triển khai tới tận cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

    Trong quá trình chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ giáo dục tiểu học, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các trường phản ánh về Phòng Giáo dục và Đào tạo (bộ phận Nghiệp vụ Tiểu học) để được hướng dẫn thêm./.